Thứ Ba, 31 tháng 12, 2013

Nhượng suất ngoại giao chung cư Thạch Bàn Long Biên giá 700tr/căn.

Hot ! chung cư Thạch Bàn 52 - 107 m2 giá bán 13tr/m2 chỉ 700tr/căn.

chung cư thach bàn bán chung cư thạch bàn giá rẻ cần tiền bán gấp chung cư thạch bàn bán cắt lỗ chung cư thạch bàn. chung cư bộ quốc phòng bán chung cư bộ quốc phòng giá rẻ bán cắt lỗ chung cư thạch bàn bộ quốc phòng giá siêu rẻ chung cư giá rẻ. nhà ở xã hội thạch bàn long biên chung cư thạch bàn long biên giá rẻ chung cư giá rẻ thach bàn, chung cư chiến sĩ bộ quốc phòng giá siêu rẻ.

Bán 20 căn hộ chung cư Thạch Bàn suất ưu đãi dành cho cán bộ chiến sĩ bộ quốc phòng với giá chỉ từ 700tr/ căn.

chung cư bộ quốc phòng, chung cư thạch bàn, chung cư thạch bàn long biên, chung cư bộ quốc phòng, chung cư thạch bàn, chung cư thạch bàn long biên, chung cư bộ quốc phòng, chung cư thạch bàn, chung cư thạch bàn long biên, Tặng ngay 50.000.000 vnđ
 
Thông tin căn hộ chung cư Thạch Bàn:
  • Diện tích 52 - 66 - 74 - 75 - 88 - 107m2.
  • Tổng giá trị từ 700 tr - 1,3 tỷ.
  • Giá gốc ưu đãi (chỉ dành cho chiến sĩ BQP) 9,5tr/m2 (đã có VAT).
  • Giá bán 13 - 13,5tr/m2.
  • Hotline: 0936 459 639
Tiến độ nộp tiền:
  • Đợt 1: Đóng 20% trong vòng 10 ngay sau khi ký HĐ
  • Đợt 2 :Đóng 20% Xây đến tầng 5
  • Đợt 3: Đóng 10% Xây đến tầng 15
  • Đợt 4: Đóng 15% Xây đến tầng 26
  • Đợt 5: Đóng 15% Xây xong thô
  • Đợt 6 (cuối):  Đóng 20% khi bàn giao căn hộ.
  • Bàn giao 4/2015
Số lượng căn hộ không nhiều. Ai có nhu cầu vui lòng liên hệ sớm để chọn được căn hộ ưng ý. Chương trình tặng 50.000.000 đến ngày 7/1/2014 là kết thúc.

chung cư bộ quốc phòng, chung cư thạch bàn, chung cư thạch bàn long biên,
Phối cảnh chung cư Thạch Bàn

Thông tin dự án chung cư Thạch Bàn Long Biên:

Tên dự án :   
Công trình hỗn hợp dịch vụ công cộng văn phòng và nhà ở CT2B Bộ Quốc Phòng.
Đơn vị thiết kế : 
Đại học Hà Nội.
Chủ đầu tư :  
Công ty đầu tư và phát triển nhà đô thị Bộ Quốc Phòng (Đây là đơn vị đã có bề dày kinh nghiệm và uy tín về đầu tư, xây dựng và quản lý các dự án nhà ở phục vụ cho các đối tượng Quân đội).

Dự án khu chung cư dành cho chiến sĩ Bộ Quốc Phòng Thạch Bàn được xây và phân cho cán bộ chiến sỹ Bộ Quốc Phòng, nằm kề ngay sông Hồng, có bầu không khí trong lành, là không gian lý tưởng để nghỉ dưỡng và tận hưởng cuộc sống. 
Quy mô dự án:  
Dự án có quy mô 14,2 Ha bao gồm 3 tòa chung cư, 2 dãy nhà ở thấp tầng với đầy đủ các tiện ích như trường học, trường mầm non, vườn hoa và bãi đỗ xe.
chung cư bộ quốc phòng, chung cư thạch bàn, chung cư thạch bàn long biên,
Quy mô dự án nhà ở Thạch Bàn Bộ Quốc Phòng

 Vị trí dự án:
Chung cư Thạch Bàn có vị trí đẹp ngay gần cầu Vĩnh Tuy. Từ đây đi vào bờ hồ Hoàn Kiếm chỉ 6km, Dự án còn gần các trục đường quốc lộ lớn như quốc lộ 5 và quốc lộ 1B, cách chợ Thạch Bàn 200m, cách Vincom Village 3,5km cách khu đô thị Times City 4km. Với vị trí và chất lượng tốt (dành cho cán bộ chiến sĩ Bộ Quốc Phòng) thì giá bán 13tr/m2 quả thực là rất hấp dẫn (chỉ từ 700tr/căn).
chung cư bộ quốc phòng, chung cư thạch bàn, chung cư thạch bàn long biên,
Vị trí chung cư Thạch Bàn

Thiết kế căn hộ:
Xem thiết kế căn hộ chung cư Thạch Bàn


chung cư bộ quốc phòng, chung cư thạch bàn, chung cư thạch bàn long biên,
Mặt bằng sàn chung cư CT2B Thạch Bàn

chung cư thach bàn bán chung cư thạch bàn giá rẻ cần tiền bán gấp chung cư thạch bàn bán cắt lỗ chung cư thạch bàn. chung cư bộ quốc phòng bán chung cư bộ quốc phòng giá rẻ bán cắt lỗ chung cư thạch bàn bộ quốc phòng giá siêu rẻ chung cư giá rẻ. nhà ở xã hội thạch bàn long biên chung cư thạch bàn long biên giá rẻ chung cư giá rẻ thach bàn, chung cư chiến sĩ bộ quốc phòng giá siêu rẻ.

Danh mục hoàn thiện nội thất căn hộ chung cư Thạch Bàn Long Biên


Phụ lục 1
Hoàn thiện căn hộ
(Kèm theo Hợp Đồng số…….../…...… ngày …... /…../ 201... về mua bán chung cư CT2B: dự án khu nhà ở Thạch Bàn)
I. Đặc điểm:
- Căn hộ số : ………….
- TÇng : ………….
- Nhà chung cư­ : CT2B - Dự án khu nhà ở Thạch Bàn

II. Danh mục vật liệu bên trong và bên ngoài căn hộ:



TTLoại phòngChi tiết
1Phòng khách, bếp ănSàn:


- Lát gạch Ceramic Prime 400x400mm hoặc tương đương


Tường:


- Trát vữa xi măng cát.


- Sơn Jymec hoặc tương đương.


Trần:


- Bê tông, trát vữa xi măng cát.


- Sơn Jymec hoặc tương đương.


Cửa chính ra vào căn hộ:


- Cửa gỗ công nghiếp, khuôn cửa gỗ tự nhiên nhóm 3


- Sơn : PU


- Khóa cửa tay gạt ngang Minh Khai hoặc tương đương.


Cửa sổ:


- Cửa nhôm kính Đông Á hoặc tương đương.


Thiết bị điện:


- Công tắc, ổ cắm, aptomat: Roman hoặc tương đương.


- Đèn chiếu sáng: Roman hoặc tương đương.


- Hộp nối dây: Roman hoặc tương đương.


- Dây và cáp điện: Tân Phú hoặc tương đương.


Điện thoại - truyền hình:


- Ổ cắm (TV, điện thoại, truyền hình): Roman hoặc tương đương.


Ống nước:


- Ống cấp : ống nhựa chịu nhiệt PPR Sunmax hoặc tương đương.


- Ống thoát: ống nhựa Tiền Phong hoặc tương đương.
2Phòng ngủ:Sàn:


- Lát gạch Ceramic Prime 400x400mm hoặc tương đương.


Tường:


- Trát vữa xi măng cát.


- S¬n t­êng dïng s¬n Jymec hoÆc t­¬ng ®­¬ng


TrÇn:


- Bª t«ng, tr¸t v÷a xi m¨ng c¸t


- Sơn Jymec hoặc tương đương.


Cửa ra vào phòng:


- Cửa gỗ công nghiệp, khuôn cửa gỗ tự nhiên nhóm 3.


- Sơn: PU


- Khóa cửa tay nắm tròn Minh Khai hoặc tương đương.


Cửa sổ:


- Cửa nhôm kính Đông Á hoặc tương đương.


Thiết bị điện:


- Công tắc, ổ cắm: Roman hoặc tương đương.


- Đèn chiếu sáng: Roman hoặc tương đương.


- Hộp nối dây: Roman hoặc tương đương.


- Dây và cáp điện: Tân Phú hoặc tương đương.


Điện thoại - truyền hình:


- Ổ cắm (TV, điện thoại, truyền hình): Roman hoặc tương đương.
3Phòng vệ sinh:Sàn:


- Lát gạch Ceramic Prime 250x250mm hoặc tương đương.


Tường:


- ốp gạch Ceramic Prime 250x450mm hoặc tương đương.


- Sơn Jymec hoặc tương đương.


Trần:


- Trần nhựa khung xương tôn.


Cửa ra vào phòng:


- Cửa nhôm kính Đông Á hoặc tương đương.


Thiết bị điện:


- Công tắc, ổ cắm, quạt thông gió: Roman hoặc tương đương.


- Đèn chiếu sáng: Roman hoặc tương đương.


- Hộp nối dây: Roman hoặc tương đương.


- Dây và cáp điện: Tân Phú hoặc tương đương.


Thiết bị vệ sinh:


- Xí bệt, chậu rửa: Viglacera hoặc tương đương.


- Vòi, sen tắm, chậu rửa: Inax hoặc tương đương.


- Bộ gương soi: Caesa M113 hoặc tương đương.


Ống nước:


- Ống cấp : ống nhựa chịu nhiệt PPR Sunmax hoặc tương đương.


- Ống thoát: ống nhựa Tiền Phong hoặc tương đương.
4LogiaSàn:


- Lát gạch Ceramic Prime 250x250mm hoặc tương đương.


Tường:


- Trát vữa xi măng cát.


- Sơn Jymec hoặc tương đương.


Trần:


- Bê tông, trát vữa xi măng cát.


- Sơn Jymec hoặc tương đương.


Thiết bị điện:


- Công tắc, ổ cắm: Roman hoặc tương đương.


- Đèn chiếu sáng: Roman hoặc tương đương.


- Hộp nối dây: Roman hoặc tương đương.


- Dây và cáp điện: Tân Phú hoặc tương đương.
5Thang máy
(sở hữu chung)
- Thang Mitsubishi hoặc tương đương.
6Máy phát điện
(sở hữu chung)
- Máy phát Doosan hoặc tương đương.
7PCCCLắp đặt theo bản vẽ đã được phê duyệt



III. Các bản vẽ về căn hộ:
- Mặt bằng và vị trí nhà chung cư CT2B
- Mặt bằng căn hộ tầng ……
- Căn hộ số ……

Hợp đồng mua bán chung cư Thạch Bàn Long Biên


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ
 Căn hộ số ............... Nhà chung cư CT2B
Dự án: Khu nhà ở Thạch Bàn
Địa điểm: Phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội
                                     Số:................./HĐMB-TCT


Các căn cứ:
Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100385762 do Sở Kế hoạch và Đầu tư­ thành phố Hà Nội cấp ngày 29 tháng 9 năm 2011 cho Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị BQP;
Căn cứ văn bản số 9495/UBND-KH&ĐT ngày 22/11/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc chấp thuận đầu tư Dự án Khu nhà ở Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1240/QĐ-CT ngày 04/10/2010 của Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị BQP về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 873b/QĐ-TCT ngày 19/08/2013 của Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị BQP về việc phê duyệt hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, hạng mục: Nhà chung cư CT2B - Dự án Khu nhà ở Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội;
Căn cứ tờ trình số 14/TTr-KTKT ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Tổ Kinh tế Kỹ thuật đã được Tổng Giám đốc Tổng công ty phê duyệt về việc giá bán đợt 2 nhà chung cư CT2B- Dự án khu nhà ở Thạch Bàn, quận Long Biên, thành phố Hà Nội;

BÊN BÁN:    TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ ĐÔ THỊ BQP
Địa chỉ:                 ..................................................................................
Điện thoại:           04.                                  Fax: 04.
Mã số thuế:          0100385762
Tài khoản:            0541100020007 tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Hà Nội (Hội sở chính).
Đại diện bởi:                                      Chức vụ:
Theo giấy uỷ quyền số 614b/UQ-TCT, ngày 01/6/2012 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị BQP.
BÊN MUA: ÔNG (BÀ) .................................
CMT số:.............................;     Nơi cấp: ........................;   Cấp ngày: ......................
Hộ khẩu thường trú: .........................................................................................................
Địa chỉ liên hệ: .................................................................................................................
Điện thoại:           Cố định:....................... /Di động: ................................
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng này với những điều khoản và điều kiện được quy định dưới đây:
ĐIỀU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ GIẢI THÍCH
Trong Hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.     Hợp đồng hoặc Hợp đồng mua bán căn hộ có nghĩa là Hợp đồng bán căn hộ này và các Phụ lục kèm theo cũng như các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản được lập và được ký kết bởi các Bên tham gia Hợp đồng tại từng thời điểm.
2.     Dự ánDự án Khu nhà ở Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
3.      Nhà chung cư là Nhà chung cư CT2B - Dự án Khu nhà ở Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
4.     Căn hộ có nghĩa là căn hộ với mô tả chi tiết và các thông số kỹ thuật như được quy định tại Điều 2 của Hợp đồng này.
ĐIỀU 2. ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG:
Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua 01 căn hộ thuộc nhà chung cư CT2B - Dự án Khu nhà ở Thạch Bàn, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội cùng với những đặc điểm dưới đây:
2.1            . Đặc điểm về căn hộ
Căn hộ số: ................Tầng: ...........
Diện tích sàn căn hộ: ...............m2
Diện tích sàn căn hộ bao gồm cả diện tích lô gia được ghi rõ trong bản vẽ kèm theo. Diện tích sàn được tính theo kích thước tính từ tim tường chung và tim tường bao ngoài của căn hộ (trong đó tường chung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ, tường bao ngoài là tường ngăn cách giữa căn hộ và hành lang, lối đi, mặt ngoài của căn hộ).
Các đặc điểm khác nêu tại Phần mô tả căn hộ đính kèm theo Hợp đồng này, Phần mô tả căn hộ là một phần không tách rời của Hợp đồng này.
2.2. Đặc điểm về đất xây dựng nhà chung cư có căn hộ nêu tại khoản 2.1 Điều này:
Diện tích đất khuôn viên: 4.499,13 m2; trong đó diện tích đất xây dựng: 1.781,07 m2.
ĐIỀU 3. GIÁ BÁN CĂN HỘ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
3.1. Giá bán căn hộ:
Đơn giá 1m2 sàn căn hộ là:
................ đồng ´ ....... (hệ số tầng) ´ ......(hệ số vị trí) = ..............đồng.
Giá bán căn hộ (lấy tròn số) là:
..............m2 ´ .............. đ/m2 = ................đồng.
      Bằng chữ: ....................................................
Giá bán căn hộ đã bao gồm tiền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì 2% theo luật định nhưng chưa bao gồm các khoản sau:
-         Các khoản thuế trước bạ, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho căn hộ của Bên mua. Các khoản thuế, phí, lệ phí này do Bên mua chịu.
-         Chi phí kết nối lắp đặt các thiết bị để cung cấp các dịch vụ cho căn hộ gồm: dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình cáp, internet và các dịch vụ khác mà Bên mua sử dụng riêng cho căn hộ. Các chi phí này do Bên mua trực tiếp trả cho đơn vị cung ứng dịch vụ phù hợp với quy định của Hợp đồng này.
-         Phí quản lý hàng tháng mà Bên mua có trách nhiệm nộp theo quy định tại Nội quy Quản lý sử dụng chung cư đính kèm Hợp đồng này.
3.2. Phương thức thanh toán:
Thanh toán bằng đồng Việt Nam, trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng vào tài khoản của Bên bán theo địa chỉ đã nêu trong Hợp đồng.
3.3. Thời hạn thanh toán:
Bên mua sẽ thanh toán cho Bên bán theo từng đợt trên giá bán căn hộ được quy định như sau:
a) Đợt 1: Trong vòng 10 ngày sau khi ký Hợp đồng, Bên mua thanh toán cho Bên bán 20% giá bán căn hộ, số tiền là: ..................đồng.
Bằng chữ: ............................................
b) Đợt 2: Sau khi công trình thi công xong khung bê tông cốt thép tầng 5, trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên bán gửi thông báo về việc nộp tiền đợt 2, Bên mua thanh toán cho Bên bán 20% giá bán căn hộ, số tiền là: ....................đồng.
Bằng chữ: ......................................................
c)     Đợt 3: Sau khi công trình thi công xong khung bê tông cốt thép tầng 15, trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên bán gửi thông báo về việc nộp tiền đợt 3, Bên mua thanh toán cho Bên bán 15% giá bán căn hộ, số tiền là: ..................đồng.
Bằng chữ: ...........................................................
d)     Đợt 4: Sau khi công trình thi công xong khung bê tông cốt thép tầng 26, trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên bán gửi thông báo về việc nộp tiền đợt 4, Bên mua thanh toán cho Bên bán 15% giá bán căn hộ, số tiền là: ....................đồng.
Bằng chữ: .................................................
e)     Đợt 5: Sau khi phần hoàn thiện công trình đạt 50% khối lượng, trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên bán gửi thông báo về việc nộp tiền đợt 5, Bên mua thanh toán cho Bên bán 15% giá bán căn hộ, số tiền là: .....................đồng.
Bằng chữ: ........................................................
f)      Đợt cuối: Bên mua thanh toán nốt số tiền còn lại trong vòng 10 ngày kể từ khi Bên bán gửi thông báo về việc nộp tiền và bàn giao căn hộ cho Bên mua, số tiền là: .....................đồng.
Bằng chữ: ..........................................................
ĐIỀU 4. CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH.
Bên bán cam kết bảo đảm chất lượng căn hộ theo đúng hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành.

ĐIỀU 5. GIAO NHẬN CĂN HỘ
5.1.         Bên bán có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên mua dự kiến vào: Quý IV năm 2015. Ngày bàn giao thực tế có thể sớm hơn hoặc muộn hơn ngày bàn giao dự kiến tối đa là chín mươi (90) ngày.
5.2.         Căn hộ được sử dụng các thiết bị, vật liệu nêu tại Phần mô tả căn hộ đính kèm Hợp đồng này.
ĐIỀU 6. PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, SỞ HỮU CHUNG, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG VÀ CÁC LOẠI PHÍ
6.1.         Phần sở hữu riêng của Bên mua: Là diện tích sàn căn hộ được nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ.
6.2.         Phần sở hữu chung: Là diện tích được sử dụng chung không nằm trong phần sở hữu riêng của bất kỳ căn hộ nào, gồm: Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung cho nhà chung cư, hệ thống khung, cột, tường chịu lực, mái, sân thượng, hành lang, thang máy, cầu thang bộ, cầu thang thoát hiểm, hệ thống thu rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, nước, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa, hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhà chung cư thuộc hạ tầng kỹ thuật của công trình và các khu vực khác, không bao gồm phần diện tích tiện ích công cộng.
6.3.         Tiện ích công cộng: Là diện tích do Bên bán quản lý, vận hành, khai thác phục vụ mục đích công cộng của nhà chung cư bao gồm: Phần diện tích dùng để xe tại tầng hầm và tầng 1, phòng sinh hoạt cộng đồng.
6.4.         Phần sở hữu riêng của Bên bán: là các phần diện tích dịch vụ, thương mại tại tầng 1 và toàn bộ diện tích tầng 2.
6.5.         Phí quản lý chung cư: Là mức phí đóng góp dùng cho quản lý vận hành nhà chung cư do Bên bán hoặc Ban Quản trị nhà chung cư sau này xác định, được điều chỉnh trên cơ sở tính toán hợp lý, phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.
6.6.         Phí sử dụng tiện ích công cộng: Do Bên bán xác định, thay đổi theo từng thời điểm và phù hợp với các quy định hiện hành.
6.7.         Kinh phí bảo trì: sử dụng để bảo trì phần diện tích sở hữu chung và tiện ích công cộng, kinh phí bảo trì được thu thêm khi khoản kinh phí này tính trong giá bán đã sử dụng hết. Mức đóng góp tương ứng với phần diện tích sở hữu riêng của từng chủ sở hữu trong nhà chung cư.
ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN
7.1. Quyền của Bên bán
a)     Yêu cầu Bên mua trả đủ tiền mua căn hộ và nhận căn hộ đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng;
b)    Có quyền ngừng hoặc yêu cầu các nhà cung cấp ngừng cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên mua vi phạm nghiêm trọng Nội quy Quản lý sử dụng chung cư đính kèm Hợp đồng này;
c)     Lựa chọn và chỉ định Doanh nghiệp Quản lý vận hành nhà chung cư trong thời gian Ban Quản trị nhà chung cư chưa được thành lập;
d)    Toàn quyền tiến hành các hoạt động kinh doanh trong khu vực thuộc sở hữu riêng theo đúng quy định của pháp luật.
7.2. Nghĩa vụ của Bên bán
a)     Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch và Dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b)    Kiểm tra, giám sát việc xây dựng công trình đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc và mỹ thuật theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
c)     Bàn giao căn hộ cho Bên mua đúng thời hạn kèm theo bản vẽ thiết kế tầng nhà có căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến căn hộ;
d)    Thực hiện bảo hành đối với căn hộ nhà chung cư theo quy định nêu tại Điều 10 của Hợp đồng này;
e)     Hướng dẫn Bên mua hoàn chỉnh các hồ sơ theo quy định để Bên bán làm thủ tục trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cho Bên mua. Tiến trình xin cấp Giấy chứng nhận này sẽ phụ thuộc vào tình hình thực tế về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở tại thành phố Hà Nội.
ĐIỀU 8. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA
8.1. Quyền của Bên mua:
a)     Nhận căn hộ có chất lượng với các thiết bị, vật liệu được nêu tại Phần mô tả căn hộ và bản vẽ hồ sơ theo đúng thời hạn nêu tại Hợp đồng này;
b)    Yêu cầu Bên bán làm thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ;
c)     Sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên bán sau khi nhận bàn giao căn hộ.
8.2.  Nghĩa vụ của Bên mua:
a)     Thanh toán cho Bên bán tiền mua căn hộ theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này; thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật đã nêu  trong Hợp đồng này;
b)    Nhận bàn giao căn hộ đúng thời hạn theo thông báo của Bên bán. Sử dụng căn hộ với mục đích để ở. Trong quá trình sử dụng, không được thay đổi kiến trúc mặt ngoài và kết cấu so với thiết kế ban đầu;
c)     Tự chịu trách nhiệm cho việc mua và duy trì bảo hiểm cần thiết về rủi ro, thiệt hại cho căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự cần thiết;
d)    Ký hợp đồng sử dụng điện, nước... với các cơ quan chức năng. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, tiền điện, nước, truyền hình cáp, internet, thông tin liên lạc ...;
e)     Thực hiện đúng các quy định tại Nội quy Quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo Hợp đồng này.
ĐIỀU 9. CHẬM TRỄ TRONG VIỆC THANH TOÁN VÀ TRONG VIỆC BÀN GIAO NHÀ
9.1.         Trường hợp Bên mua không thực hiện nộp tiền lần 1 đúng thời gian thoả thuận tại Điều 3 thì Hợp đồng này mặc nhiên hết hiệu lực.
9.2.         Đối với các lần thanh toán tiếp theo, nếu Bên mua thanh toán chậm quá thời gian quy định tại Điều 3 của Hợp đồng thì Bên mua phải chịu tiền lãi cho số tiền chậm thanh toán tính theo lãi suất bằng lãi suất cho vay tại từng thời điểm của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội. Tiền lãi cho số tiền chậm thanh toán được thu kèm ngay đợt nộp tiền tiếp theo. Thời gian chậm thanh toán tối đa là 02 tháng. Quá thời gian trên, Bên bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng, Bên mua phải chịu tiền phạt 10% giá trị Hợp đồng. Tiền phạt sẽ được khấu trừ vào số tiền Bên mua đã nộp. Bên bán chỉ hoàn trả số tiền còn lại cho Bên mua (không bao gồm lãi suất) sau khi đã bán được căn hộ cho khách hàng khác.
9.3.         Trường hợp Bên mua nộp đủ tiền nhưng không đến tiếp nhận căn hộ theo thời gian đã thông báo, Bên bán sẽ tính chi phí bảo quản căn hộ với mức 100.000đ/ngày.
9.4.         Trường hợp Bên bán bàn giao nhà không đúng tiến độ (sau quá 90 ngày kể từ ngày bàn giao dự kiến), và với điều kiện là Bên mua đã tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của mình quy định tại Hợp đồng. Bên bán sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên mua và giải thích lý do chậm trễ. Nếu lý do không thoả đáng thì Bên bán phải chịu lãi suất bằng lãi suất cho vay tại từng thời điểm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội đối với số tiền mà Bên mua đã nộp cho Bên bán và được tính kể từ ngày kết thúc 90 ngày kể trên đến ngày bàn giao thực tế.


ĐIỀU 10. BẢO HÀNH VÀ BẢO TRÌ
10.1.    Bên bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
10.2.    Việc bảo hành được thực hiện bằng phương thức thay thế hoặc sửa chữa các hạng mục bị hư hỏng. Trường hợp thay thế thì phải đảm bảo các thiết bị, vật liệu có chất lượng tương đương.
10.3.    Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp căn hộ bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra.
10.4.    Bên mua có trách nhiệm kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên bán trong vòng 05 ngày kể từ khi phát hiện những hư hỏng thuộc diện được bảo hành và hạn chế tối đa các thiệt hại phát sinh từ những hư hỏng trên. Nếu Bên mua chậm thông báo hoặc không thực hiện mọi nỗ lực nhằm hạn chế các thiệt hại phát sinh thì Bên bán có quyền giảm bớt trách nhiệm bảo hành tương ứng.
10.5.    Bên bán không chịu trách nhiệm bảo hành căn hộ khi có một trong các trường hợp sau đây:
a)     Trường hợp gây ra do sự bất cẩn hoặc sử dụng sai chức năng hoặc sửa chữa thay đổi chức năng, mục đích sử dụng của Bên mua, người sử dụng căn hộ;
b)    Trường hợp khấu hao và hao mòn thông thường;
c)     Trường hợp hư hỏng do một sự kiện bất khả kháng;
d)    Các hư hỏng không thuộc trách nhiệm bảo hành của Bên bán;
e)     Bên bán không nhận được thông báo của Bên mua trong thời hạn nêu tại Điều 10.4 của Hợp đồng.
10.6.    Sau khi hết hạn bảo hành, việc sửa chữa các hư hỏng của căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên mua.
10.7.    Công tác bảo trì đối với nhà chung cư này được thực hiện theo các quy định có liên quan của Pháp luật.
ĐIỀU 11. CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
11.1.    Bên mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở.
11.2.    Trong trường hợp chưa nhận bàn giao nhà từ Bên bán nhưng Bên mua thực hiện chuyển nhượng Hợp đồng này cho Bên thứ ba thì các Bên phải thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục theo quy định tại Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng.
11.3.    Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 11.1 và 11.2 của Điều này Bên mua nhà hoặc Bên nhận chuyển nhượng Hợp đồng đều được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên mua quy định trong Hợp đồng này.
ĐIỀU 12. BẤT KHẢ KHÁNG
12.1.    Bất khả kháng là những việc xảy ra ngoài mong muốn và vượt quá sự kiểm soát hợp lý của các Bên, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành như: Sự thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà nước, động đất, thiên tai, địch họa ...
12.2.    Không Bên nào phải chịu trách nhiệm đối với việc không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này nếu như có nguyên nhân từ những trường hợp bất khả kháng.
12.3.    Nếu một trong hai Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng này do bất khả kháng, thì phải thông báo cho Bên kia được biết trong thời hạn 10 ngày kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.
ĐIỀU 13. MIỄN TRÁCH NHIỆM
13.1.    Bên bán sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với việc chậm trễ hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng này gây ra do những thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà nước và trong trường hợp bất khả kháng.
13.2.    Trong thời gian thực hiện Hợp đồng, Bên bán không chịu trách nhiệm về mọi khiếu nại, kiện tụng hoặc tranh chấp giữa Bên mua và bên thứ ba.
13.3.    Bên bán không chịu trách nhiệm trong trường hợp Bên mua thay đổi địa chỉ liên hệ mà không thông báo bằng văn bản cho Bên bán biết.
ĐIỀU 14. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:
14.1.    Bên mua chậm trễ thanh toán tiền mua nhà theo thoả thuận tại Điều 9 của Hợp đồng này.
14.2.    Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thoả thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.
ĐIỀU 15. THÔNG TIN VÀ THÔNG BÁO
15.1.    Tất cả các Thông báo trong quá trình thực hiện Hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản và gửi đến địa chỉ đã ghi trong Hợp đồng. Việc thay đổi địa chỉ phải được thông báo ngay cho Bên kia bằng văn bản.
15.2.    Tất cả các Thông báo sẽ được gửi bằng thư qua đường bưu điện hoặc chuyển tay. Thông báo sẽ được coi là đã được gửi đến cho Bên nhận sau khi Thông báo đó đã được gửi đi bằng đường bưu điện (theo dấu bưu điện).
ĐIỀU 16. ĐIỀU KHOẢN KHÁC
16.1.    Việc ký kết Hợp đồng giữa hai Bên được tiến hành trên cơ sở tự nguyện, thống nhất và cùng cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản ghi trong Hợp đồng sau khi Bên bán đã giới thiệu rõ và Bên mua đã nghiên cứu kỹ Phần mô tả căn hộ, Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư, hiểu rõ các nội dung của Hợp đồng này.
16.2.    Các tài liệu kèm theo Hợp đồng: Phần mô tả căn hộ, mặt bằng vị trí, mặt bằng tầng và mặt bằng căn hộ, Nội quy Quản lý sử dụng nhà chung cư.
16.3.    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu có phát sinh tranh chấp thì sẽ được hai Bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác. Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được hai Bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp hòa giải, thương lượng không đạt kết quả thì tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án giải quyết. Phán quyết cuối cùng của Tòa án là quyết định cuối cùng buộc các Bên phải thực hiện.
16.4.    Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai Bên ký, được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên bán giữ 02 bản, Bên mua giữ 01 bản để làm cơ sở thực hiện.

BÊN MUA

(ký và ghi rõ họ tên)


BÊN BÁN